Lộ giới của các tuyến đường tại Quận 2

0
68
Lộ giới của các tuyến đường tại Quận 2

Quy định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường tại Quận 2.

Quy định lộ giới của các tuyến đường

SttTên đườngGiới hạnLộ giớiChiều rộng
TừĐến(m)Vỉa hè trái (m)Lòng đường và dãy phân cách (m)Vỉa hè phải (m)
IGiao thông đối ngoại
1Đường Mai Chí ThọRanh phía ĐôngRanh phía Tây1008.032+(20)+

32

8.0
2Đường Trần NãoĐoạn kết nối Xa lộ Hà NộiXa lộ Hà Nội345.0245.0
Đ. Lương Định CủaĐoạn kết nối Xa lộ Hà Nội608.512+19+128.5
3Đường Lương Định CủaĐ. Trần NãoRanh phía Đông Bắc304.5214.5
IIGiao thông đối nội
1Đường khu vực
Đường số 2Đ. Trần NãoĐ. An Phú – An Khánh207.067.0
Đường An Phú – An KhánhĐ. Số 7AĐ. Lương Định Của204.5114.5
Đường số 12Đường Trần NãoĐ. Lương Định Của203.0143.0
Đường số 1Đ. Lương Định CủaRanh Phía Nam246.0126.0
Đường số 2Đ. Lương Định CủaRanh Phía Nam305.0205.0
Đường số 4Đường Kênh Đào NamRanh Phía Nam203.0143.0
Đường số 12Đường Trần NãoĐường Lương Định Của203.0143.0
Đường dự kiến D2Đường dự kiến D15Đường dự kiến D14163.0103.0
Đường dự kiến D3Đ.dự kiến D15Đường dự kiến D5305.0205.0
Đường dự kiến D5Đ.dự kiến D22Đ.dự kiến D4305.0205.0
Đ.dự kiến 22Đ.kiến D14203.0143.0
Đường dự kiến D7Đường Số 34Ranh Nhánh Sông Sài Gòn404.05.5+19,5++74.0
Đường dự kiến D10Đường Đại Lộ Vầng TrăngĐường ven sông203.0143.0
Đường dự kiến D14Đ.Lương Định CủaĐ.Mai Chí Thọ203.0143.0
Đường dự kiến D15Đ. Lương Định CủaRanh đồ án245.0145.0
Đường dự kiến D16Đ.Lương Định CủaĐ.dự kiến D3163.0103.0
Đường dự kiến D18Đ.dự kiến D3Ranh Phía Bắc203.0143.0
Đường dự kiến D19Đ.Lương Định CủaĐ.dự kiến D3367.0227.0
Đường dự kiến D20Đường Lương Định CủaĐường dự kiến D5203.0143.0
Đường dự kiến D21Đường dự kiến D5Đường Mai Chí Thọ203.0143.0
Đường số D1Đường Mai Chí ThọRanh Phía Tây

(theo dự án 30ha)

305.0205.0
Đường số D2Đường Mai Chí ThọĐ.N2

(theo DA 30 ha)

255.0155.0
Đường số D3Đường N2

(theo dự án 30 ha)

Ranh Phía Tây

(theo dự án 30 ha)

183.5113.5
Đường số N2

(theo dự án 30 ha)

Đường D1Đường D3255.0155.0
2Đường nội bộ khu dân cư
Đường số 24Đường ven sôngĐường Trần Não122.572.5
Đường số 10Đường Trần NãoĐường Số 7122.572.5
Đường số 7Đường Số 2Đường Kênh Đào Bắc122.572.5
Đường dự kiến D12Đường Trần NãoĐường Số 7122.572.5
Đường dự kiến D13Đường Số 9Đường Kênh Đào Bắc122.572.5
Đường số 12Đường Kênh Đào BắcĐường Số 12 (lộ giới 20m)122.572.5
Đường số 9Đường Số 7Đường An Phú – An Khánh122.572.5
Đường dự kiến D6Đường Kênh Đào NamĐường Số 16122.572.5
Đường số 31Đường ven sôngĐường Trần Não122.572.5
Đường số 15Đường Trần NãoĐường Số 16122.572.5
Đường số 16Đường Kênh Đào NamĐường dự kiến D7122.572.5
Đường số 34Đường dự kiến D7Ranh đồ án122.572.5
Đường dự kiến D9Đường dự kiến D10Đường Số 34122.572.5
Đường dự kiến D8Đường Số 16Đường Số 34122.572.5
Đường dự kiến D11Đường dự kiến D10Ranh đồ án122.572.5
Đường dự kiến D22Đường dự kiến D3Đ. Mai Chí Thọ122.572.5
Đường dự kiến D23Đường dự kiến D3Đường dự kiến D4122.572.5
Đường dự kiến D4Đường dự kiến D14Đường dự kiến D22122.572.5
3Đường Ven Sông Xa Lộ Hà NộiRanh phía Nam183.078.0
4Đường Ven Rạch
Đường Kênh Đào NamĐường ven sôngĐường An Phú – An Khánh121.074.0
Đường Kênh Đào BắcĐường ven sôngĐường An Phú – An Khánh121.074.0

Xem thêm: Căn hộ Thủ Thiêm Dragon trung tâm quận 2 giá sốc chỉ 1 tỷ/căn

Quy định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng

  • Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các khoảng lùi công trình của phần đế và tháp cần phù hợp theo QCXD hiện hành.
  • Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới phân định ranh giới giữa phần lô đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.
  • Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.
  • Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường giao thông trong khu vực quy hoạch được xác định kèm theo bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trong đồ án quy hoạch này đã được phê duyệt. Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào QCVN và các quy định về quản lý kiến trúc đô thị.
  • Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cần thực hiện phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố hoặc Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị toàn khu vực quy hoạch (hoặc các khu vực, các tuyến đường cụ thể) hoặc thiết kế đô thị riêng được cấp thẩm quyền duyệt hoặc phù hợp với QCXD và các quy định về quản lý kiến trúc đô thị có liên quan.
  • Cao độ thiết kế của hệ thống giao thông được ghi tại giao điểm của các tim đường tại các nút giao thông trong bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm cần thực hiện phù hợp với QCXD, TCXD, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn ngành và các quy định hiện hành có liên quan:

  • Tại các khu vực mới phát triển và các tuyến đường phố mới xây dựng hoặc cải tạo mở rộng phải đầu tư xây dựng các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tùy nền kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây, đường ống kỹ thuật theo đồ án quy hoạch này.
  • Tại các khu vực hiện hữu cải tạo chỉnh trang, Ủy ban nhân dân Quận 2 cần phối hợp Sở Giao thông vận tải và các Sở ngành có liên quan để có kế hoạch đầu tư xây dựng cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tùy nền kỹ thuật để từng bước hạ ngầm đường dây, cáp nổi.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here